ÔN TẬP TRIẾT HỌC GIỮA HỌC KỲ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

ÔN TẬP TRIẾT HỌC GIỮA HỌC KỲ

Bài gửi by violet-rose on Mon Mar 03, 2008 9:44 pm

I. Chương 1.

1. Nguồn gốc ra đời của triết học:
- Về mặt lịch sử tư tưởng: xuất hiện thời kỳ cuối cùng của xã hội nguyên thủy.
- Nguồn gốc: Thế kỷ 8-6 TCN
+nguồn gốc nhận thức: triết học là một khoa học
+nguồn gốc mặt xã hội: triết học chỉ xuất hiện khi xã hội phân chia thành giai cấp, là hệ tư tưởng của giai cấp nào đó.
- Lịch sử phát triển: 2 giai đoạn (gắn liền với sự phát triển của KH):
+Cổ đại – TK17: TH là KH chung của mọi KH
 Đối tượng nghiên cứu: KH lý thuyết (TH và các KH cụ thể giống nhau)
 Các nhà TH cũng là nhà KH cụ thể
 Các KH cụ thể chưa đủ đk trở thành KH độc lập
+TK17-nay: TH và KH cụ thể độc lập nhau. TH được coi là KH chung về mặt TG quan và pp luận.
 TH nghiên cứu quy luật chung, phổ biến nhất của tự nhiên, XH và tư duy con người
 TH có đặc thù thể hiện ở: đối tượng nghiên cứu, tính gc của TH so với các lĩnh vực tinh thần khác, mối quan hệ của TH đ/v sự hình thành và pt của các nền VH so với các lĩnh vực khác.

2. Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu thế giới vật chất và vai trò con người trên cơ sở quy luật phổ biến
- Có sự thay đổi đối tượng nghiên cứu của triết học trong lịch sử →do điều kiện kinh tế xã hội

3. Vấn đề cơ bản của triết học:
- Mối quan hệ VC-YT, tồn tại-tư duy.

4. Các trường phái TH trong lịch sử:

- TH DV: nhất nguyên luận
- TH DT: nhất nguyên luận
- Nhị nguyên luận: dung hòa giữa DV và DT
- Bất khả tri luận: đặc thù, con người có khả năng nhận thức về hiện thực nhưng chỉ mang tính tương đối. Ngtắc hoài nghi ->có ý nghĩa trong NCKH.
- TH tôn giáo: đặc thù, chủ yếu ngcứu tâm linh, gắn liền với tôn giáo.

5. Các hình thức lịch sử của triết học duy vật: 3 hình thức:
- Cổ đại (triết học tự phát, ngây thơ cổ đại)
- Siêu hình thế kỷ 3 đến 17: ảnh huởng, phụ thuộc phương pháp luận
Siêu hình thế kỷ 17 đến 18: thành tựu, hạn chế
→ hạn chế +thành tựu: xét 3 phương diện:
+ thế giới quan→duy vật
+ phương pháp luận →siêu hình
+ nhân sinh quan→hệ tư tưởng của giai cấp tư sản
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: (triết học Mác-xuất hiện những năm 40 TK 19)


II. Chương 2. Triết học phương Đông – không thi

III. Chương 3. Triết học phương Tây

1. Triết học Hy Lạp- La Mã
- TH Hy Lạp cổ đại pt vào TK 6 TCN, mang tính DV tự phát và biện chứng sơ khai.
- Nhà nước:
+quân chủ
+dân chủ
→phản ánh 2 xu hướng chủ nô-quý tộc, chủ nô-dân chủ
- Nội dung cơ bản của sự pt TH Hy Lạp cổ đại:
+cuộc đấu tranh CNDV-CNDT
+cuộc đấu tranh tầng lớp chủ nô dân chủ tiến bộ (DV)- tầng lớp chủ nô quý tộc (DT)
- Đặc điểm triết học: 4 đặc điểm
+ có sự phân công lao động chân tay-trí óc
+ các trường phái triết học của khoa học cụ thể
+ ý thức hệ của giai cấp chủ nô
+ phép biện chứng tự phát
- Các nhà TH tiêu biểu:
+ CNDV: Anaxago, Ampêđôcơlơ, Democrite, Êpiquya,…
+ CNDT: Xôcrát, Platon,…
- Sự đối lập Platon-Democrite : 3 nội dung
+ Thế giới quan:
Platon: DT KQ, học thuyết ý niệm, ll siêu nhiên, linh hồn có trước quyết định hiện thực, hiện thực là SP của ý niệm.
Democrite: DV, học thuyết nguyên tử, bản nguyên của TG VC và con người.
+ Lý luận nhận thức:
Platon: linh cảm, lý luận, lý tính có trước, quyết định nhận thức của con người.
Democrite: nhận thức cảm tính trên cơ sở kinh nghiệm, tạo ra lý luận
+ Chính trị-xã hội
- Một số nhà TH và tư tưởng của họ:
Hêraclít: ->nhà DV cổ đại, người sáng lập ra phép biện chứng (sơ khai)
->lửa là bản nguyên của TG
->Tất cả các sự vật đều biến đổi (“không ai tắm 2 lần trên một dòng sông”)
->Sự tồn tại mâu thuẫn trong mọi sự vật, phân đôi cái thống nhất và nhận thức các đối lập (biện chứng)
->Sự vận động không ngừng của TG do quy luật KQ.
Pithago: ->DT KQ, tư duy KH pha trộn ảo tưởng tôn giáo huyền bí
->Quan tâm đến bản chất và khởi nguyên của TG, đó là “con số”.
Xôcrát: ->DT, thầy Platon.
->Không nghiên cứu tự nhiên vì đã được thần thánh an bài.
->Nghiên cứu nhân bản, con người và đạo đức.
->TH không có gì khác hơn là sự nhận thức của con người và chính bản thân mình (“con người hãy nhận thức chính mình”)
->Cái thiện phổ biến là cơ sở của đạo đức.
->PP Xôcrát 4 gđ: Mỉa mai, đỡ đẻ, quy nạp, xác định.

2. Triết học thời kỳ phục hưng cận đại
- Phục hưng: TK15-16
+khôi phục lại những giá trị văn hóa Hy lạp cổ đại
+quá độ từ xã hội PK →TBCN (tiền TB)
+hình thành hệ tư tưởng của gc TS.
- Cận đại : TK17-18
+kinh tế xã hội: hình thành phát triển CNTB
+cơ sở: cuộc CM công nghiệp, thông qua các cuộc CM TS
+TH pt rất mạnh (cổ điển Anh - DV, cổ điển Pháp – DV, TH DT pp tư duy siêu hình)
+đặc điểm triết học: triết học tự nhiên: sự phát triển các khoa học tự nhiên, sự phân ngành các khoa học cụ thể tách khỏi triết học,….
+Đều p.ánh hệ tư tưởng của gc TS để tiến cuộc CM TS
+Cách mạng tư sản Pháp = cách mạng nhân quyền đương quyền
- Các nhà triết học khai sáng Pháp (thế kỷ 17-18)
+Didrot, Holbach, Rousseau
+những nhà TH XH, ngcứu về chế độ dân chủ TS, bàn về qlực NN của gc TS
+tư tưởng TH pháp quyền, nói đến NN pháp quyền của gc TS trong quá trình hình thành CNTB.

3. Triết học cổ điển Đức thế kỷ 18-19:

- Các đặc điểm triết học: 4 đặc điểm
1/ +TG quan và ý thức hệ của gcTS Đức với hầu hết các đại biểu đều xuất thân tầng lớp thượng lưu.
+Nhận thấy sự trì trệ trong XH PK Đức.
+Các nhà triết học cổ điển Đức trong TG quan nói chung thể hiện mâu thuẩn giữa tính CM và KH về tư tưởng và sự bảo thủ về lập trường CT, XH
(sự thỏa hiệp của giai cấp tư sản và giai cấp địa chủ PK->hệ tư tưởng Đức)
2/ Đề cao vai trò con người
3/ Quan điểm biện chứng về TG.
4/ Hệ thống hóa toàn bộ tri thức và thành tựu mà nhân loại đạt được, khôi phục quan niệm coi TH là KH của các KH.
- Các triết gia tiêu biểu: Kant, Hégel, Feuerbach
Lưu ý: mỗi đặc điểm ứng với 1 câu hỏi trắc nghiệm
1/Kant: +DT chủ quan, nhị nguyên luận, bất khả tri (quan trọng nhất)
+người sáng lập hệ tư tưởng triết học cổ điển Đức.
+đặt nền móng cho quan niệm biện chứng về tự nhiên và XH
+Các tác phẩm: Phê phán lý tính thuần túy, Phê phán lý tính thực tiễn, Phê phán năng lực phán đoán.
2/Hégel: +biện chứng DT KQ
+ý niệm tuyệt đối là điểm xuất phát, nền tảng của TH Hégel.
+Mọi sự vật, hiện tượng đều là hiện thân của ý niệm tuyệt đối.
+TG hiện thực là tha hóa của ý niệm tuyệt đối.
+Tác phẩm: Hiện tượng học tinh thần, Khoa học logic, Bách khoa toàn thư các KH TH
3/Feuerbach: +DV, chủ nghĩa nhân bản
+Tác phẩm: Phê phán TH Hégel, Bản chất của đạo Thiên Chúa, Luận cương sơ bộ, Cơ sở TH của tương lai,…


Chương 4. Triết học Mác Lênin

violet-rose

Tổng số bài gửi : 10
Join date : 27/02/2008

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: ÔN TẬP TRIẾT HỌC GIỮA HỌC KỲ

Bài gửi by lkduong on Mon Mar 03, 2008 11:01 pm

nhỏ này lanh thiệt, mới học bữa thứ 2 mà biết giữa kỳ kiểm tra phần nào rồi Very Happy
avatar
lkduong

Tổng số bài gửi : 30
Join date : 25/02/2008

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: ÔN TẬP TRIẾT HỌC GIỮA HỌC KỲ

Bài gửi by violet-rose on Tue Mar 04, 2008 10:47 pm

em chỉ copy từ mail qua đây thôi mà Smile

violet-rose

Tổng số bài gửi : 10
Join date : 27/02/2008

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: ÔN TẬP TRIẾT HỌC GIỮA HỌC KỲ

Bài gửi by Sponsored content


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết